Thứ Năm, 26 Tháng Năm 2022
Giáo dục Tin giáo dục Hướng dẫn viết đề cương luận văn thạc sĩ

Hướng dẫn viết đề cương luận văn thạc sĩ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM (font 13)

HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI TP. HCM (font 13)

—————

 

ĐỀ CƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ (font 20)

 

Chuyên ngành : . … . (font 16)

 

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN (font 16)

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: (font 16)

 

 

 

 

  1. HỒ CHÍ MINH, tháng … năm … (font 13)

 

 

HƯỚNG DẪN VIẾT

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ

 

Tên đề tài:

– Tên đề tài không trùng lặp với tên các đề tài đã có, ngắn gọn, cô đọng, có tính đơn nghĩa, không hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ.

– Phải phù hợp với ngành đào tạo.

– Không nên có phạm vi và nội dung nghiên cứu quá rộng dẫn đến hậu quả không thể hoàn tất trong thời gian quy định.

– Vấn đề được nghiên cứu phải có giá trị học thuật và thực tiễn.

 

  1. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

– Trình bày khái quát về tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu.

– Nêu bật lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu cả về mặt ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn.

– Xác định mục tiêu tổng quát:  Nêu được mục tiêu cuối cùng, chung nhất của vấn đề nghiên cứu là nhằm giải quyết vấn đề gì trong cứu khoa học.

– Xác định mục tiêu cụ thể:  Xác định một số mục tiêu cụ thể cần đạt được để đạt được mục đích tổng quát.

 

  1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

Bức tranh văn học về đề tài: Người dự tuyển phải phác họa bước tranh toàn cảnh về những nghiên cứu đã được công bố trong và ngoài nước gồm hướng nghiên cứu chính, kết quả nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng.

Đánh giá ưu khuyết: Người dự tuyển phải phân tích và đánh giá những đóng góp chính và các giới hạn (nếu có) của các nghiên cứu trước đây một cách có hệ thống, khách quan.

Đóng góp mới: Trên cơ sở đánh giá khách quan những nghiên cứu về đề tài trước đây, NCS trình bày đối tượng và phạm vi cần tiếp tục nghiên cứu liên quan đến đề tài.

 

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng nào? Đối tượng nghiên cứu có thể là con người, khái niệm, học thuyết, tôn giáo, triết phái…

 

3.2. Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm a) Phạm vi nguồn tài liệu, b) Phạm vi không gian, c) Phạm vi thời gian…

 

IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định và nêu bật được tính đặc thù và hiệu quả của các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án.

Nếu có mô hình thì phải nêu được mô hình lý thuyết và mô hình thực nghiệm trong nghiên cứu.

 

  1. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Chương dẫn nhập

Chương 1

Chương 2

Chương 3

Chương 4

Chương kết luận

 

 

 

THƯ MỤC THAM KHẢO

 

  1. I. TÀI LIỆU GỐC

Có hai loại tài liệu gốc: loại kinh điển tôn giáo và loại tác phẩm không thuộc kinh điển tôn giáo. Đối với các tác phẩm thuộc kinh điển tôn giáo, tên tác giả luôn được tỉnh lược, vì tác giả của các kinh điển này cũng chính là vị sáng lập ra tôn giáo đó, do đó, không cần nêu ra thì người đọc cũng biết và không bị lẫn lộn. Tựa của các tác phẩm kinh điển phải được sắp xếp theo thứ tự mẫu tự. Lưu ý, các mạo từ đứng đầu tựa đề tác phẩm không tính theo thứ tự mẫu tự. Đối với các tác phẩm không thuộc kinh điển tôn giáo thì các yếu tố họ-tên-chữ lót tác giả, tựa tác phẩm, nơi xuất bản, nhà xuất bản và năm xuất bản hay tái bản phải hội đủ. Cách trình bày chúng cũng giống như cách trình bày “thư mục tên tác giả hay thư mục tài liệu nghiên cứu”.

 

  1. Chỉ có bản nguyên tác

Tựa nguyên tác in nghiêng, số tập, ed. by Họ+Tên người dịch/ biên tập. (Nơi XB: nhà XB, năm XB).

Anguttara Nikaya, 4 vols, ed. by Kasyapa, Bhikkhu G. (Nalanda: Bihar Government, 1960).

Digha Nikaya, 3 Vols, ed. by Rhys Davids, T.W., & Capenter, J. E. (London: PTS, 1890-1911).

 

  1. Chỉ có bản dịch

Tựa bản dịch in nghiêng, số tập, tr. by Họ+Tên dịch giả, Nơi XB: nhà XB, năm XB.

The Gradual Sayings, tr. Woodward, E. L. (London: PTS, 1989).

Kinh Tăng Chi Bộ, 4 tập,  Thích Minh Châu dịch, NXB Tôn giáo, Hà Nội, 2012.

Kinh Trường Bộ, 2 tập, Thích Minh Châu dịch, NXB Tôn giáo, Hà Nội, 2012.

Kinh Trung Bộ, 3 tập, Thích Minh Châu dịch, NXB Tôn giáo, Hà Nội, 2012.

Kinh Tương Ưng, 5 tập,  Thích Minh Châu dịch, NXB Tôn giáo, Hà Nội, 2012.

 

  1. Gồm nguyên tác và bản dịch

Tên nguyên tác in nghiêng, số tập, ed. by Họ+Tên người ấn hành. (Nơi XB: Nhà XB, năm XB) ; tr. by Họ+Tên dịch giả, Tên dịch phẩm in nghiêng. (Nơi XB: Nhà XB, năm XB).

Samyutta Nikya, 4 Vols, ed. by Feer, L.  & Mrs Rhys Davids. (London: PTS, 1884-1925); Thích Minh Châu dịch, Kinh Tương Ưng, 4 tập. (NXB Tôn giáo, Hà Nội, 2012).

Anguttara Nikaya, 6 Vols, ed. by Morris, R., Hardy, E.,  & Rhys Davids, C. A. F. (London: PTS, 1885-1910); tr. by Woodward, E. L., The Gradual Sayings. (London: PTS, 1989).

Digha Nikaya, 3 Vols, ed. by Rhys Davids, T.W., & Capenter, J. E. (London: PTS, 1890-1911); tr. by Nalsha, Maurice. The Long Discourses (London: PTS, 1987).

Khuddaka Nikaya, 15 Vols, ed. by Tucci, G. (London: P.T.S); tr. by Nanamoli, Bhikkhu. The Minor Reading. (London: PTS, 1991).

Majjhima Nikaya, 4 Vols, ed. by Trenck, V., Chalmer, R.  & Mrs. Rhys Davids. (London: PTS, 1888-1925); tr. by Horner, I.B. The Middle Length Sayings (London: PTS, 1987).

 

 

  1. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

– Tên tác giả/ dịch giả được sắp xếp theo mẫu tự A,B,C.

– Không đánh số thứ tự của các tác phẩm/ dịch phẩm.

– Đối với các tác phẩm/ dịch phẩm có 2 hàng trở lên thì từ hàng thứ 2 trở đi phải tụt đầu dòng.

 

  1. Sách chỉ có một tác giả

Họ+ tên tác giả (năm XB), Tên tác phẩm in nghiêng, số tập, Nơi XB: NXB.

Wayman, Alex (1974). The Lion’s Roar of Queen Srimala, New York: Columbia University Press.

Sopa, G., (1986), Lectures in Tibetan Buddhism, 2 vols, (Delhi: Motilal Banarsidass.

Quán Như Phạm Văn Minh (2015), Khoa học não bộ và thiền chánh niệm, NXB Văn hóa Văn nghệ, TP.HCM.

 

  1. Sách chỉ có một người biên tập

Họ+Tên người biên tập (ed.) (năm XB), Tên tác phẩm in nghiêng, số tập, Nơi XB, NXB.

Lancaster, L., (ed.) (1977), Prajnaparamita and Related Systems, Berkeley, University of California Press.

 

  1. Sách chỉ có một người phiên dịch

Họ+Tên dịch giả (trans.) (năm XB), Tên tác phẩm in nghiêng, số tập, Nơi XB: NXB.

Anacker, S. (trans.) (1984). Seven Works of Vasubandhu, Delhi: Motilal Banarsidass.

Phạm Kim Khánh (dịch) (1991). Đức Phật và Phật Pháp, Hồ Chí Minh: Thành Hội Phật Giáo TP. Hồ Chí Minh.

 

  1. Sách gồm có tác giả và dịch giả

Họ+Tên tác giả (năm XB), Tên dịch phẩm in nghiêng, (trans.) Họ, tên dịch giả, Nơi XB: NXB.

Nandasena Ratnapala (2011), Xã hội học Phật giáo, Thích Huệ Pháp dịch, NXB Văn hóa Sài Gòn, TP.HCM.

 

  1. Sách gồm có tác giả và người biên tập

Họ+Tên tác giả (năm XB), Tên tác phẩm in nghiêng, ed. / bt. Tên họ người ấn hành, Nơi XB: NXB.

Jayatilleke, K. N. (1974), The Message of the Buddha, ed. Ninian Smart, New York: Free Press.

Tâm Diệu (2008), Cẩm nang cư sĩ, Thích Nhật Từ biên tập, NXB Phương Đông, TP.HCM.

 

  1. Sách gồm có 2 tác giả hay 2 dịch giả hay 2 biên tập viên

Họ+Tên 2 dịch giả/biên tập viên (trans. / eds.) (năm XB) Tên tác phẩm in nghiêng, Nơi XB: NXB.

Grazia, A. D., and Stevenson, F. H. (eds.) (1965), World Politics, New Nork: Barnes and Noble.

Thích Nhật Từ và Nguyễn Công lý (biên tập) (1997), Giáo hội Phật giáo Việt Nam 35 năm hình thành và phát triển, NXB Tuổi Trẻ, TP. Hồ Chí Minh.

 

  1. Sách gồm nhiều tác giả hay nhiều biên tập viên

Họ+Tên tác giả. et al. / và tgk. (năm XB) Tên tác phẩm in nghiêng, Nơi XB: NXB.

Jamspal, L. et al. (1978), Nagarjuna’s Letter to King Gautam­putra, Delhi: Motilal Banarsidass.

Thích Minh Châu và tgk (1964) Đường về xứ Phật, Sài Gòn: Viện Đại học Vạn Hạnh.

 

  1. Luận văn thạc sĩ/ Luận án tiến sĩ

Họ+Tên tác giả. (năm trình), Tên luận án in nghiêng, Bậc luận án, Khoa chuyên ngành, Tên trường đại học, Địa điểm trường.

Saiti, A. (1984). The Emptiness of Emptiness, Ph.D. Dissertation, Department of Buddhist Studies. Delhi: University of Delhi.

Mai Thị Như Hoa (2014), Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

 

  1. Một chương sách, một bài nghiên cứu trong tuyển tập hay tự điển bách khoa

Họ+Tên tác giả., “Tên bài nghiên cứu,” in  Họ Tên người biên tập (ed.) Tên tuyển tập / bách khoa tự điển in nghiêng, (năm XB) Nơi XB: NXB, số tập : số trang.

Kalupahana, D. J., “Dhamma (1),” in Malalasekera, G. P. (ed.) Encyclopaedia of Buddhism, (1979). Sri lanka: The Government of Sri lanka, vol. IV: 438-53.

Schlossberger, E., “The Self in Wittgenstein’s Tratatus,” in Leinfellner, E., et al. (eds.) Wittgenstein and His Compact on Contemporary Thought, (1978). London: Croomhelm, pp. 2-9.

John Smith., “Tôn giáo” trong Nguyễn Huệ Chi (chủ biên), Từ điển bách khoa Britannica, (2016), NXB Giáo Dục, Hà Nội.

 

  1. Bài báo được đăng trong Kỷ yếu Hội thảo:

Họ+Tên tác giả (năm tổ chức hội thảo), “Tên bài báo” trong/ in Tên kỷ yếu hội thảo, ngày tổ chức hội thảo, NXB, địa điểm tổ chức hội thảo, số trang đầu & cuối của bài báo được in trong kỷ yếu.

Tran Van Xuan (2001). Groundwater Pollution in Ho Chi Minh City and Its Prevention-Case study. Vietnam – Japan Workshop on Groundwater Contamination, 5th June 2001, Ho Chi Minh City, Vietnam, 1-7.

Thích Trí Quảng (chủ biên) (2016), “Hệ thống tổ chức hệ phái Khất sĩ: Lịch sử và hiện tại” trong Hệ phái Khất sĩ: Quá trình hình thành phát triển và hội nhập, NXB. Hồng Đức, TP.HCM, tr. 783-794.

 

  1. Bài nghiên cứu trong tạp chí hay báo chí

Họ+Tên tác giả., “Tên bài nghiên cứu,” Tên tạp chí / báo chí in nghiêng, (Nơi XB), số tập (ngày XB), số trang.

Richard. W. M., “Wittgenstein, Lion and Other Animals,” University of Dayton Review (Dayton, U.S.A), vol. 9, no. 2 (1970), 144-53.

Thích Duy Tân., “Bàn về quyển Lịch sử Phật giáo Việt Nam,” Giác Ngộ, (TP.Hồ Chí Minh), số 34 (11-8-1989), tr. 3-4.

 

  1. Bài báo đăng trên tạp chí điện tử

Họ+Tên tác giả (năm xb), Tên bài báo [online], tên tạp chí điện tử, Volume (số), ngày xem, truy cập từ <URL>

Hiep Nguyen Duc & Truong Phuoc Truong (2003), Water Resources and Environment in and around Ho Chi Minh City, Vietnam [online], Electronic Green Journal, December 2003 (19), viewed 9 Feb 2006, from:< http://egi.lib.uidaho.edu/egj19/duc1.html>.

 

  1. Sách điện tử

Tên tác giả (năm xb), Tên sách [online], Nhà xb, ngày truy cập, từ <URL>.

Srinivas, H. (2003), An Integrated Urban Water Strategy  [online], viewed 13 August 2003, from:< http://www.gdrc.org/uem/water/urban-water.html>.

 

  1. Các tài liệu từ internet/website:

Tên tác giả (năm), Tên tài liệu [online], ngày tháng năm truy cập nguồn thông tin, từ <URL>.

HEPA (2006), Đóng góp của cộng đồng vào các chính sách bảo vệ môi trường: đừng chỉ là “trang trí” [online], viewed 20/09/2007 2007, from:< http://www.hepa.gov.vn/content/detail.php?parentid=&catid=252&id=135>.

Tin khác

Cùng chuyên mục

error: Nội dung được bảo mật !!